vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C V. Địa chỉ: Số 108, T, quận H, thành phố Hà Nội . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng Thương mại cổ phần C V và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-DSHuyện K, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C V.

Địa chỉ: Số 108, T, quận H, thành phố Hà Nội .

Người đại diện hợp pháp: Người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Lê S

- Phó Giám đốc Chi nhánh Ngô Quyền (theo văn bản ủy quyền số1216 ngày 28/11/2019)

Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn Đ1c, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số dư nợ: Anh Trần Văn T phải thanh toán trả Ngân hàng Thương mại cổ phần C V số tiền tính đến hết ngày 04 tháng 9 năm 2020 là 734.208.297 đồng (trong đó nợ gốc là 641.680.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 90.677.937 đồng, nợ lãi quá hạn là 1.850.360 đồng).

- Về phương án trả nợ:

Từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 12 năm 2020, hàng tháng anh Trần Văn T phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C V số tiền tối thiểu là 30.000.000 đồng vào ngày 28 hàng tháng, số tiền này được trừ vào nợ gốc;

Từ tháng 01 năm 2021 cho đến tháng 3 năm 2022, hàng tháng anh Trần Văn T phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C V số tiền tối thiểu là 10.000.000 đồng vào ngày 28 hàng tháng, số tiền này được trừ vào nợ gốc;

Đến ngày 28 tháng 4 năm 2022, anh Trần Văn T phải trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C V theo Hợp đồng tín dụng số 01/2017-HĐCV/NHCT168 ngày 17/11/2017và giấy nhận nợ ngày 20/11/2017 ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần C V với anh Trần Văn T.

Anh Trần Văn T vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 05/9/2020 cho đến khi anh T trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 01/2017-HĐCV/NHCT168 ngày 17/11/2017 và giấy nhận nợ ngày 20/11/2017 ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần C V với anh Trần Văn T.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Nếu anh Trần Văn T vi phạm bất kì một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ đã nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ:

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 108E, tờ bản đồ số 39, diện tích: 43,42m2 tại số 5E/30/31 T, phường K, quận L, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ754442, số vào sổ cấp GCN: CH000218, do Uỷ ban nhân dân quận L cấp ngày 24/8/2016 cho bà Vũ Thị T1 đã được chuyển nhượng cho ông Trần Văn T CMND số xxxxxxxxxxxx địa chỉ thôn Đ1c, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng ngày 19/10/2017 (theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2017/HĐTC ngày 14 tháng 11 năm 2017; số công chứng 8378/2017; Quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần C V và anh Trần Văn T).

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì anh Trần Văn T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C V cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại cổ phần C V.

- Về án phí: Anh Trần Văn T nhận nộp cả 16.684.166 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần C V số tiền tạm ứng án phí 16.205.800 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008919 ngày 08/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ