- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Ông Ngô Quang T-Ông Nguyễn Đức M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-DS | Bến Cát, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Ngô Quang T, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Khu phố 6, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức M, sinh năm 1957.
Địa chỉ: Ấp K, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Trịnh Thị Thúy O, sinh năm 1979
Địa chỉ: Ấp K, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy giấy biên nhận tiền cọc ngày 23/4/2019 được ký kết giữa ông Ngô Quang T và ông Nguyễn Đức M.
- Ông Nguyễn Đức M có trách nhiệm trả cho ông Ngô Quang T số tiền cọc 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Ông Ngô Quang T có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đức M:
+ Bản chính Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng tại Văn phòng công chứng M số 001367 quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/3/2014 được ký kết giữa bà Trịnh Thị Thúy O và ông Nguyễn Đức M.
+ Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ H03501 ngày 29/4/2009 do bà Trịnh Thị Thúy O đứng tên.
3. Về án phí dân sư sơ thẩm:
Ông Nguyễn Đức M phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Ông Ngô Quang T không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 637.500 đồng theo Biên lai số AA/2016/0042622 ngày 20/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Thế Thị Ngọc Anh |