vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1994; HKTT: Phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ cần báo: Nhà số 202 N, TDP D, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Bà Vũ Thị Đ, sinh năm: 1951; địa chỉ: Phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ cần báo: Cụm 4, TDP 13, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Phạm Văn H khởi kiện Vũ Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 06 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điểm đ, Khoản 1 Điều 12; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2020/TLST - DS ngày 06/3/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1994; HKTT: Phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ cần báo: Nhà số 202 N, TDP D, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Bà Vũ Thị Đ, sinh năm: 1951; địa chỉ: Phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ cần báo: Cụm 4, TDP 13, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền gốc và lãi:

Tiền gốc: Hai bên thỏa thuận bà Đ sẽ trả cho anh H với số tiền: 203.057.500 đồng; trong đó tiền gốc là: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn) và tiền lãi: 3.057.500 đồng

*Các bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau:

+ Trong vòng 01 tháng tính từ ngày 28/4/2020 đến ngày 28/5/2020, bà Đ phải trả cho anh H tổng số tiền: 203.057.500 đồng; trong đó tiền gốc là: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn) và tiền lãi: 3.057.500 đồng

+ Trong trường hợp bị đơn (bà Đ) vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo biên bản thỏa thuận ngày 28/4/2020 thì bà Đ phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, kể từ ngày 29/4/2020.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hai bên thỏa thuận để bị đơn chịu nộp toàn bộ án phí: 5.076.437 đồng (Năm triệu , không trăm bảy mươi sáu ngàn, bốn trăm ba mươi bảy đồng). Nhưng theo quy định tại Điểm đ, khoản 1 Điều 12, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự thì bị đơn bà Vũ Thị Đ được miễn án phí ( bà Đ có đơn xin miễn án phí). Bà Đ còn phải chịu nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền: 2.538.000 đồng (Hai triệu năm trăm ba mươi tám nghìn đồng) để sung quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho anh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng tại biên lai số: AA/2017/0006375, ngày 06/3/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ