vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Tuyên án 28/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: ông Trần Quang N, sinh năm 1959. Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Quang N - Đoàn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-DSTuy An, ngày 28 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST – DS ngày 16 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: ông Trần Quang N, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1954.

Địa chỉ: Khu phố C, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên.

-Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn H1, sinh năm 1954.

Địa chỉ: Thôn D, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Bị đơn: Bà Đoàn Thị H thỏa thuận giao cho nguyên đơn ông Trần Quang N được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất ở 135m2 ( nằm trong tổng diện tích 243m2 ) ở phía Đông giải thửa 1345, tờ bản đồ số 12 theo tứ cận: Đông giáp thửa đất 1346, Tây giáp đất còn lại của bà Đoàn Thị H, Nam giáp đường số 1, Bắc giáp thửa đất 1344, tọa lạc tại Khu phố C, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên. ( có sơ đồ địa chính ngày 24/4/2020 kèm theo ). Đồng thời yêu cầu nguyên đơn ông Trần Quang N có nghĩa vụ thanh toán số tiền 300.000.000 đồng ( Ba trăm triệu đồng ) cho bị đơn bà Đoàn Thị H

- Nguyên đơn: ông Trần Quang N thống nhất được nhận quyền quản lý, sử dụng diện tích đất ở 135m2 ( nằm trong tổng diện tích 243m2 ) ở phía Đông giải thửa 1345, tờ bản đồ số 12, theo tứ cận: Đông giáp thửa đất 1346, Tây giáp đất còn lại của bà Đoàn Thị H, Nam giáp đường số 1, Bắc giáp thửa đất 1344, tọa lạc tại Khu phố C, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên. ( có sơ đồ địa chính ngày 24/4/2020 kèm theo ). Ông Trần Quang N có nghĩa vụ thanh toán cho bà Đoàn Thị H số tiền 300.000.000 đồng ( Ba trăm triệu đồng ).

-Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Phạm Văn H1 thống nhất theo sự thỏa thuận nêu trên của nguyên đơn và bị đơn, ông H1 không có ý kiến gì thêm.

*Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ: Nguyên đơn ông Trần Quang N thỏa thuận tự nguyện chịu 1.000.000 đồng ( Đã nộp đủ ).

*Về án phí: Nguyên đơn ông Trần Quang N thỏa thuận tự nguyện chịu 7.500.000 đồng án phí DSST, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng tại biên lai thu tiền số: 011898 ngày 16/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An. Ông N còn phải nộp 7.200.000 đồng án phí DSST.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ