- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "dn su"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 96/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG Số: 09/2020/QĐST-DS. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Châu Thành, ngày 23 tháng 4 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ VÀ YÊU CẦU PHẢN TỐ,
YÊU CẦU ĐỘC LẬP
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 96/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ phần phản tố của bà Lê Thị Đ, Lê Thị N, Lê Thị H, Lê Thị C thụ lý sơ thẩm số: 01/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chia di sản thừa kế;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ phần yêu cầu độc lập của ông Huỳnh Văn T thụ lý sơ thẩm số: 36/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2020 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất;
Xét thấy đại diện nguyên đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét thấy bà Lê Thị Đ, Lê Thị N, Lê Thị H, Lê Thị C tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét thấy ông Huỳnh Văn T tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 96/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đình chỉ giải quyết phần yêu cầu phản tố của bà Lê Thị Đ, Lê Thị N, Lê Thị H, Lê Thị C thụ lý sơ thẩm số: 01/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chia di sản thừa kế, được thụ lý trong vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 96/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đình chỉ giải quyết phần yêu cầu độc lập của ông Huỳnh Văn T thụ lý sơ thẩm số: 36/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2020 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất được thụ lý trong vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 96/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thống N, sinh năm 1957.
Địa chỉ: H2- 44, đường số 2, khu dân cư Diệu Hiền, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
Ông Nguyễn Thống N ủy quyền cho bà Đinh Ngọc L, sinh năm 1951 địa chỉ số: 89 đường Cách Mạng Tháng 8, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Trọng C, sinh năm 1977
Địa chỉ: Ấp Hòa Hinh, xã Ngọc Đông, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1953
3. Bà Lê Thị N, sinh năm 1964
4. Ông Lê Văn P, sinh năm 1960
Cùng địa chỉ: Ấp Khánh Hội B, xã Phú An, (nay là ấp Khánh Hội, thị trấn Ngã Sáu) huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
5. Bà Lê Thị H, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Tổ 11, ấp Hiệp Tân, xã Mỹ Hiệp Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
6. Bà Lê Thị C, sinh năm 1965.
7. Bà Lê Văn N, sinh năm 1955
Cùng địa chỉ: Ấp Khánh Hòa, xã Phú An, (nay là ấp Khánh Hội, thị trấn Ngã Sáu) huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Văn C, sinh năm 1962 ủy quyền cho Bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1963. Cùng địa chỉ: Ấp Khánh Hội B, xã Phú An, (nay là ấp Khánh Hội, thị trấn Ngã Sáu) huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
2. Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Ấp Tân Lợi, xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
Chổ ở hiện nay: 68A2 khu tái định cư Phú An, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
3. Bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1963.
4. Chị Lê Thị Hà X, sinh năm 1993.
5. Chị Lê Thị Như Y, sinh năm 1999.
6. Chị Lê Thị Ngân H, sinh năm 1994.
7. Chị Lê Thị Sao B, sinh năm 1998.
8. Anh Lê Phúc V, sinh năm 2002.
9. Ông Trần Văn G, sinh năm 1964.
Cùng địa chỉ: Ấp Khánh Hội B, xã Phú An, (nay là ấp Khánh Hội, thị trấn Ngã Sáu) huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
10. Anh Trần Văn K, sinh năm 1986.
11. Chị Trần Thị T, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: 1A/2 khu vực 7, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Đồng ủy quyền cho bà Lê Thị Nh, sinh năm 1964 địa chỉ: Ấp Khánh Hội B, xã Phú An, (nay là ấp Khánh Hội, thị trấn Ngã Sáu) huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
12. Ông Huỳnh Học Đ, sinh năm 1954.
Địa chỉ: ấp Thạnh Long, xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Thống N được nhận lại 300.000 đồng (ba trăn ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0021436 ngày 11/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang. Tiền chi phí thẩm định và chi phí tố tụng ông Nguyễn Thống N phải chịu 4.163.000 đồng (bốn triệu một trăm sáu mươi ba ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí thẩm định, chi phí tố tụng ông Nguyễn Thống N đã nộp 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) ông Nguyễn Thống N được nhận lại 20.837.000 đồng (hai mươi triệu tám trăm ba mươi bảy ngàn đồng) tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành – Hậu Giang.
2.1. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố: án phí dân sự sơ thẩm bà Lê Thị Đ, Lê Thị N, Lê Thị H, Lê Thị C mỗi người được nhận lại 5.353.709 đồng (năm triệu ba trăm năm mươi ba ngàn bảy trăm lẻ chín đồng) theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0021553, 0021554, 0021552, 0021551 cùng ngày 16/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang.
2.2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập: án phí dân sự sơ thẩm ông Huỳnh Văn T được nhận lại 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001489 ngày 09/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang.
Dương sự được nhận lại tài liệu chứng cứ khi có yêu cầu.
Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218, khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
3. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục THA dân sự huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Nhân |