vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 30/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trịnh Quốc H, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp LG A, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyên đơn: Ông Trịnh Quốc H, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp LG A, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1960. Đ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HB
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST- DSHoà Bình, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TAÄN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST - DS ngày 16 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trịnh Quốc H, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Ấp LG A, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Ấp LG A, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trịnh Quốc H số tiền 13.020.000 đồng (Mười ba triệu không trăm hai mươi nghìn đồng).

Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, nếu bà Trần Thị T chậm trả số tiền trên cho ông Trịnh Quốc H, ông Trịnh Quốc H có đơn yêu cầu thi hành án thì bà Trần Thị T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ cho đến khi trả nợ xong.

Án phí dân sự có giá ngạch: Bà Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí số tiền là 325.500 đồng (Ba trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm đồng). Ông Trịnh Quốc H đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 325.500 đồng (Ba trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm đồng) tại biên lai T tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005942 ngày 17 tháng 01 năm 2020 được hoàn lại tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ