vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau Tuyên án 22/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Văn T. Tuyên bố ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1953; địa chỉ: ấp X, xã P, huyện P, tỉnh C bị hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi dân sự.

Ông Nguyễn Văn T là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn T1. Các giao dịch dân sự của ông Nguyễn Văn T1 phải do người đại diện xác lập, thực hiện theo quy định tại các điều 57, 58 của Bộ luật Dân sự. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T là người yêu cầu nên phải nộp 300.000 đồng (ba t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Văn T. Tuyên bố ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1953; địa chỉ: ấp X, xã P, huyện P, tỉnh C bị hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 24 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐDS-ST
Ngày 22 tháng 12 năm 2020
V/v Tuyên bố một người bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN - TỈNH CÀ MAU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thành Phước.

Thư ký phiên họp: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Ông Phan Văn Hậu - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-DS, ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 412/2020/QĐST-DS, ngày 10 tháng 12 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974 (có mặt).

Nơi cư trú: Ấp X, xã P, huyện P, tỉnh C.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1953 là cha ông Nguyễn Văn T (vắng mặt).

Nơi cư trú: Ấp X, xã P, huyện P, tỉnh C.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu và phiên họp, ông Nguyễn Văn T trình bày: Nguyên trước đây, cha ông là ông Nguyễn Văn T1 sinh năm 1953, địa chỉ ấp X, xã P, huyện P, tỉnh C có cho ông Nguyễn Trung T2 là em ruột cha ông mượn một phần đất nuôi trồng thủy sản với diện tích là 2,5 ha và giao luôn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay ông muốn đòi lại. Hiện cha ông bị bệnh tâm thần được Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ kết luận bị hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi do bệnh lý tâm thần. Từ đó, ông yêu cầu đến Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn T1 là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Tại phiên họp, ông Nguyễn Văn T vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn T1 bị hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi và cho ông được giám hộ ông Nguyễn Văn T1, ngoài ra ông không có ý kiến khác.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện huyện Phú Tân: Việc Tòa án tiến hành thụ lý giải quyết là đúng theo trình tự thủ tục và thẩm quyền, trong quá trình tiến hành tố tụng, Thẩm phán tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; người yêu cầu trong vụ việc đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Thẩm phán căn cứ vào các điều 24, 57, 58 của Bộ luật Dân sự; các điều 27, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T, tuyên bố người bị hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi đối với ông Nguyễn Văn T1. Đồng thời tuyên nghĩa vụ chịu lệ phí, quyền kháng cáo của người yêu cầu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nhận định:

[1]. Về quyền yêu cầu: Ông Nguyễn Văn T là con ruột của ông Nguyễn Văn T1 được gia đình tổ chức họp gia đình thống nhất cử ông Nguyễn Văn T làm người thừa kế, quản lý tài sản của ông Nguyễn Văn T1 có quyền yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn T1 là người bị hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

[2]. Về nội dung: Gia đình ông Nguyễn Văn T1 xác định ông Nguyễn Văn T1 là thương binh, bị ảnh hưởng vết thương trong thời kỳ chiến tranh làm mất trí nhớ, nhận thức không được bình thường. Năm 2019, gia đình yêu cầu Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ để giám định tình trạng tâm thần hiện tại của ông Nguyễn Văn T1 để bổ sung thủ tục giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất. Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 187/2019/KLGĐYC, ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ kết luận: Về y học, hiện tại đương sự (Nguyễn Văn T1) có bệnh lý tâm thần Rối loạn hoang tưởng; về năng lực, hiện tại đương sự (Nguyễn Văn T1) hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi do bệnh lý tâm thần, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Xét tình trạng thực tế và kết quả giám định pháp y tâm thần của ông Nguyễn Văn T1 phù hợp với pháp luật về điều kiện yêu cầu tuyên bố một người bị hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi dân sự. Do đó, ông Nguyễn Văn T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn T1 bị hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi đối với ông Nguyễn Văn T1 là có căn cứ để chấp nhận.

[3]. Về chỉ định người giám hộ: Theo biên bản về việc họp gia đình ngày 21 tháng 4 năm 2019 của gia đình ông Nguyễn Văn T1, đại diện là bà Huỳnh Thị C (vợ ông Nguyễn Văn T1) cùng các con của ông Nguyễn Văn T1 thống nhất chỉ định ông Nguyễn Văn T (con trai ông Nguyễn Văn T1) là người chịu trách nhiệm nuôi dưỡng ông Nguyễn Văn T1 đến suốt đời. Do đó, ông Nguyễn Văn T là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn T1.

[4]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T là người có đơn yêu cầu giải quyết nên phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các điều 27, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 24, 57, 58 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Văn T. Tuyên bố ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1953; địa chỉ: ấp X, xã P, huyện P, tỉnh C bị hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi dân sự.

- Ông Nguyễn Văn T là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn T1. Các giao dịch dân sự của ông Nguyễn Văn T1 phải do người đại diện xác lập, thực hiện theo quy định tại các điều 57, 58 của Bộ luật Dân sự.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T là người yêu cầu nên phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Ngày 17 tháng 11 năm 2020, ông Nguyễn Văn T đã nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012208 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau được đối trừ, chuyển thu. Như vậy ông Nguyễn Văn T đã nộp xong tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

- Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, vắng mặt tính từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết hợp lệ.

- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ