- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn T yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Kim H mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? 367, 372 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Số: 09/2019/QĐST-VDS | Vũng Tàu, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Trà My.
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Lan Hương – Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu tham gia phiên
họp: Bà Trịnh Thị Hạnh – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu
mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 248/2019/TLST-
VDS ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng
lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp số 07/2019/QĐST-VDS ngày
26 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1955,
địa chỉ cư trú: 110 BC, phường 3, thành phố VT, tỉnh BR – VT.
Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông
Nguyễn Tấn T1, sinh năm 1960, địa chỉ cư trú: 128/6 HHT, phường 2, thành phố
VT, tỉnh BR – VT (theo văn bản ủy quyền ngày 15-7-2019).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Duy Q, sinh năm 1981, địa chỉ cư trú: 110 BC, phường 3,
thành phố VT, tỉnh BR – VT.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Q: Ông Nguyễn Tấn T1, sinh năm
1960, địa chỉ: 128/6 HHT, phường 2, thành phố VT, tỉnh BR – VT (theo văn bản
ủy quyền ngày 16-8-2019).
Ông T, ông T1, có mặt; Ông Q, vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu, bản tự khai và tại phiên họp người yêu cầu và người
đại diện của người yêu cầu trình bày:
Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Kim H chung sống cùng nhau từ năm
1978 và có 01 người con chung là anh Nguyễn Duy Q. Vào ngày 15-6-2019, bà H bị đột quỵ, cấp cứu tại bệnh viện Lê Lợi thành phố Vũng Tàu, sau đó chuyển qua bệnh viện Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để điều trị, đến nay với tình trạng hôn mê, thở máy, tiêu tiểu không tự chủ, các phản xạ, cảm giác đều suy giảm, được chăm sóc đặc biệt tại khoa hồi sức tích cực chống độc. Vì vậy, ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Kim H là người mất năng lực hành vi dân sự.
Theo bản tự khai và tại phiên họp ông Nguyễn Tấn T1 là người đại diện
của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông Nguyễn Duy Q trình bày: Thống nhất với ý kiến của ông T và việc yêu cầu tuyên bố bà H là người mất năng lực hành vi dân sự.
Quá trình tố tụng, Tòa án có thực hiện trưng cầu giám định đối với bà
Nguyễn Thị Kim H theo Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần số 17/2019/QĐ-TA ngày 01-8-2019 tại Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu phát biểu ý kiến tại
phiên họp:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý đến khi
tiến hành phiên họp Thẩm phán, Thư ký và các đương sự tuân thủ đúng quy định pháp luật về tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào kết luận giám định pháp y tâm thần số
4264/2019/KLGĐTC ngày 15-8-2019 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực thành phố Hồ Chí Minh và chứng cứ trong hồ sơ. Đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T về việc yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Kim H là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại
phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu nhận định:
Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Văn T
yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Kim H là người mất năng lực hành vi dân sự nên đây là việc dân sự yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; bà Nguyễn Thị Kim H có đăng ký hộ khẩu và cư trú tại thành phố Vũng Tàu nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về áp dụng pháp luật nội dung:
Ông Nguyễn Văn T là chồng của bà Nguyễn Thị Kim H. Do đó, ông T
có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Kim H là người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của ông Nguyễn Văn T thì thấy: Ông T và người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Duy Q đều thống nhất xác nhận ngày 15-6-
2019, bà H bị đột quỵ, phải điều trị, chăm sóc đặc biệt tại khoa Hồi sức tích cực
chống độc bệnh viện Bà Rịa, đến nay với tình trạng hôn mê, thở máy, tiêu tiểu
không tự chủ, các phản xạ, cảm giác đều suy giảm.
Tại bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 4264/2019/KLGĐTC ngày
15-8-2019 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực thành phố Hồ Chí Minh đối với
bà Nguyễn Thị Kim H đã kết luận:
Về y học: Bà Nguyễn Thị Kim H bị bệnh sa sút trong nhồi máu não, mức độ
trầm trọng (F01-ICD10).
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Bà Nguyễn Thị Kim H mất
khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Xét thấy lời trình bày của người yêu cầu, người đại diện theo ủy quyền của
người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc phù hợp với
kết luận của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực thành phố Hồ Chí Minh nên có
đủ cơ sở xác định bà Nguyễn Thị Kim H mất năng lực hành vi dân sự. Vì vậy, yêu
cầu của ông Nguyễn Văn T và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành
phố Vũng Tàu là có căn cứ, phù hợp với quy định tại điều 22 Bộ luật Dân sự nên
chấp nhận.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T là người cao tuổi theo quy
định tại Điều 2 Luật người cao tuổi, có đơn xin miễn lệ phí giải quyết việc dân sự
nên được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án nên được chấp nhận.
Ông Nguyễn Văn T phải chịu chi phí thực hiện thủ tục giám định pháp y
tâm thần đối với bà Nguyễn Thị Kim H, ông T đã nộp chi phí xong.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều
367, 372 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 22 của Bộ luật Dân sự;
- Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T;
Tuyên bố: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1955, địa chỉ cư trú: 110 Ba Cu,
phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T được miễn nộp lệ phí giải
quyết việc dân sự.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Vũng Tàu; - Chi cục THADS TP. Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu: Tòa DS; hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Trà My |