- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thoả thuận của Ngân hàng TMCP Q và Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 09/2019/QĐST- KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cầu Giấy, ngày 26 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 28/2014/TLST-KDTM ngày 03 tháng 11 năm 2014.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q
Trụ sở cũ: Phố T, quận H, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V
Trụ sở: phường H, quận C, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1, Ông Nguyễn Thủy N và bà Đỗ Thị T
Cùng trú tại: thôn H, phường M, quận L, Hà Nội.
2, Ông Lê Tất T và bà Hoàng Thị Thanh N
Cùng trú tại: phường N, quận B, Hà Nội.
3, Ông Phùng Quang V; bà Phùng Thị N; chị Phùng Thị L, anh Phùng Quang T, anh Phùng Quang T, chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị H, anh Lê Thanh H, cháu Phùng Diệu L, cháu Phùng Quang T.
Cùng trú tại: phường H, huyện T, Hà Nội.
4, Bà Phan Thị N; ông Trần Khoa B; anh Trần Khoa H, chị Hà Phương T, cháu Trần Thị Hà M, cháu Trần Khoa T, anh Trần Khoa H, chị Vũ Thị N, cháu Trần Thị Hoài L, chị Trần Thị Thu P.
Cùng trú tại: phường T, thành phố V, Vĩnh Phúc.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Xác nhận: Ngày 04/04/2011, Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V có ký hợp đồng vay vốn của Ngân hàng TMCP Q - Chi nhánh Hà Nội, hợp đồng tín dụng số 10.11.11.048 và các phụ lục hợp đồng tín dụng kèm theo với tổng hạn mức tín dụng rủi ro ngắn hạn là 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng), trong đó hạn mức vay vốn ngắn hạn là 25.000.000.000 đồng (Hai mươi nhăm tỷ đồng).
2. Xác nhận: Sau khi ký hợp đồng tín dụng, Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh Hà Nội đã thực hiện giải ngân đầy đủ cho Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V với tổng số tiền là 22.673.000.000 đồng (Hai mươi hai tỷ, sáu trăm bẩy ba triệu đồng) theo 11 khế ước nhận nợ từ ngày 06/12/2011 đến ngày 04/04/2012. Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Việt Thành liên tục vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 25/06/2012, NGÂN HÀNG TMCP Q đã chuyển toàn bộ số nợ sang nợ quá hạn.
3. Tài sản đảm bảo cho khoản vay trên gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 121, tờ bản đồ số 11 tại địa chỉ: xã M, huyện T, thành phố Hà Nội, đứng tên hộ gia đình ông Nguyễn Thủy N, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng số AM301485 do UBND huyện L cấp ngày 26/5/2008. Đảm bảo cho khoản vay cao nhất đến 11.178.000.000 đồng (Mười một tỷ, một trăm bẩy tám triệu đồng).
- Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại địa chỉ: xã T, thị xã V, tỉnh Vĩnh Phúc, đứng tên hộ gia đình ông Lê Tất T, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 480285 do UBND thị xã V, tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 29/10/2002. Đảm bảo cho khoản vay cao nhất đến 3.112.000.000 đồng (Ba tỷ, một trăm mười hai triệu đồng).
- Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại địa chỉ: xã H, huyện T, thành phố Hà Nội, đứng tên ông Phùng Quang V và bà Phùng Thị N, theo giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10123130224 do UBND Thành phố H cấp ngày 21/01/2003. Đảm bảo cho khoản vay cao nhất đến 18.882.000.000 đồng (Mười tám tỷ, tám trăm tám hai triệu đồng).
- Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại xã Định T, thị xã V, tỉnh Vĩnh Phúc, đứng tên bà Phan Thị N, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 187975, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 00729/QSDĐ do UBND thị xã V cấp ngày 19/10/1990. Đảm bảo cho khoản vay cao nhất đến 3.415.000.000 đồng (Ba tỷ, bốn trăm mười lăm triệu đồng).
4. Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V và Ngân hàng TMCP Q thống nhất xác nhận, đến ngày 05 tháng 6 năm 2019, Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền gốc là: 22.673.000.000 đồng. Tiền lãi gồm: lãi trong hạn là 1.034.923.581 đồng; lãi quá hạn là: 33.586.644.610 đồng; Tổng số tiền là 57.294.568.191 đồng (Năm mươi bẩy tỷ, hai trăm chín tư triệu, năm trăm sáu tám nghìn, một trăm mười chín đồng).
5. Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng TMCP Q theo phương án trả nợ như sau:
- Ngày 15/12/2019, Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V trả Ngân hàng TMCP Q khoản nợ để giải chấp tài sản của bà Phan thị N. Số tiền trả theo chứng thư định giá của Ngân hàng tại thời điểm trả nợ.
- Ngày 15/06/2020, Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V trả Ngân hàng TMCP Q khoản nợ để giải chấp tài sản của ông Phùng Quang V và bà Phùng Thị Ngân. Số tiền trả theo chứng thư định giá của Ngân hàng tại thời điểm trả nợ.
- Ngày 15/12/2020, Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V trả Ngân hàng TMCP Q khoản nợ để giải chấp tài sản của ông Nguyễn Thủy N. Số tiền trả theo chứng thư định giá của Ngân hàng tại thời điểm trả nợ.
- Ngày 15/06/2021, Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V trả Ngân hàng TMCP Q khoản nợ để giải chấp tài sản của ông Lê Tất T. Số tiền trả theo chứng thư định giá của Ngân hàng tại thời điểm trả nợ.
6. Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng TMCP Q về việc thu các khoản nợ trên do Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V trả vào số nợ gốc trước.
7. Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào nêu trên, Ngân hàng TMCP Q được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại các tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Việc ủy thác giá trị tài sản cho các Thi hành án cũng theo giá trị phân bổ của Ngân hàng theo chứng thư thời điểm làm đơn yêu cầu thi hành án.
8. Ghi nhận thỏa thuận của Ngân hàng TMCP Q và Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V về việc Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V vẫn phải tiếp tục chịu nghĩa vụ trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo mức thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày kế tiếp ngày 05 tháng 6 năm 2019 cho đến khi trả hết nợ.
9. Án phí: Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là 82.647.284 đồng (Tám mươi hai triệu, sáu trăm bốn bấy nghìn, hai trăm tám tư đồng) do Công ty CP Tư vấn thiết kế Xây dựng và Thương mại V phải nộp toàn bộ.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Q (NGÂN HÀNG TMCP Q) 70.000.000 đồng (Bẩy mươi triệu đồng) tiền tạm ứng án phí do Ngân hàng TMCP Q đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, theo biên lai thu tiền số 0001542 ngày 23 tháng 10 năm 2014.
III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Mạnh Hải |