vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMTNHH Một thành viên Xây Dựng Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HDDTD giữa NH Xây Dựng bà Ông D, bà H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST- KDTMThạch Thất, ngày 22 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Áp dụng Điều 357, Điều 322 và Điều 323 của Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ vào các điều 30, 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015;

Căn cứ điểm b khoản 1 điều 24, mục 7 điều 26 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2019 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-KDTM ngày 18 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMTNHH Một thành viên Xây Dựng Việt Nam

(sau đây gọi tắt là Ngân hàng).

Địa chỉ: 145 – 147 – 149 Hùng Vương, phường 2, thành phố Tân An, tỉnh

Long An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T - Chức vụ: Chủ tịch

Hội đồng Thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quyết T - Chức vụ: Phó giám

đốc phụ trách khối công nợ (văn bản ủy quyền số 32/2016/GUQ-CTHĐTV ngày 02/8/2016).

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Kiều Duy Th - Chức

vụ: Chuyên viên Phòng công nợ (Giấy ủy quyền số 1202/2018/GUQ-CB ngày 20/11/2018).

Bị đơn:

1. Ông Trần Tiến D, sinh năm 1971;

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ nơi cư trú: Thôn 1, xã Ph X, huyện Thạch Thất, Hà Nội.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Trần Mạnh C, sinh năm 2000 (con của ông D, bà H);

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn 1, xã PhX, huyện Thạch Thất, Hà Nội.

Anh Trần Mạnh C ủy quyền cho ông Trần Tiến D theo giấy ủy quyền

ngày 21-01-2019.

2. Chị Trần Lan A, sinh năm 2004 (con của ông D, bà H);

3. Anh Trần Đăng Kh, sinh năm 2007 (con của ông D, bà H).

Cùng địa chỉ nơi cư trú: Thôn 1, xã Ph X, huyện Thạch Thất, Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của chị Trần Lan A và anh Trần Đăng Kh là ông

Trần Tiến D, sinh năm 1971; địa chỉ nơi cư trú: Thôn 1, xã Ph X, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ còn lại và trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng:

Ông Trần Tiến D và bà Nguyễn Thị H xác nhận và nhất trí thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng tính đến ngày 27/02/2019 theo hợp đồng tín dụng số: 030.0190/HĐTD/NH-2011 ngày 19/7/2011, giải ngân theo khế ước nhận nợ số 030.0190/HĐTD/NH-2011/KUNN ngày 19/7/2011 với số tiền là 3.536.000.000 đồng (trong đó nợ gốc: 1.000.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 60.000.000 đồng; nợ lãi quá hạn: 2.476.000.000 đồng).

Bên vay tín dụng là ông Trần Tiến D và bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết, kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2019 cho đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc cho Ngân hàng.

2. Về xử lý tài sản bảo đảm:

2.1. Trường hợp ông Trần Tiến D và bà Nguyễn Thị H hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo phạm vi bảo đảm của hợp đồng thế chấp tài sản và Hợp đồng tín dụng đã ký kết thì Ngân hàng phải trả các giấy tờ (bản chính) liên quan đến tài sản thế chấp để làm thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm cho bên có tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

2.2. Trường hợp ông Trần Tiến D và bà Nguyễn Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp sau:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 334, tờ bản đồ số 00, diện tích 100,7m2 (địa chỉ: Khu Đ V C L, xã Ph X, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 037533 do UBND huyện Thạch Thất cấp ngày 8/12/2008 cho hộ ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Nh. Ngày 7/4/2009 ông Trần Tiến D nhận cho tặng thửa đất theo HĐ số 60 ngày 23/3/2009. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 19/8/2010 giữa bên thế chấp là ông Trần Tiến D và bà Nguyễn Thị H với bên nhận thế chấp là Ngân hàng (Hợp đồng thế chấp được công chứng ngày 19/8/2010 tại Phòng công chứng số 8, thành phố Hà Nội, đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử đụng đất huyện Thạch Thất ngày 20/8/2010).

Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp này là nghĩa vụ trả nợ số tiền 1.000.000.000 đồng nợ gốc và tiền lãi phát sinh trên số tiền 1.000.000.000 đồng nợ gốc theo thỏa thuận bảo đảm trong hợp đồng tín dụng số: 030.0190/HĐTD/NH-2011 ngày 19/7/2011, giải ngân theo khế ước nhận nợ số 030.0190/HĐTD/NH-2011/KUNN ngày 19/7/2011.

Trường hợp đã phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà giá trị tài sản bảo đảm thu hồi không đủ trả các khoản nợ thì ông Trần Tiến D, bà Nguyễn Thị H phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ tín dụng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Trần Tiến D, bà Nguyễn Thị H nộp tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành (50% tiền án phí phải nộp) với số tiền là 51.360.000 đồng, phần án phí mỗi người phải nộp là 25.680.000 đồng.

Ngân hàng được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp 44.510.000 đồng (Theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0001273 ngày 18/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội).

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy dịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ