vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-KDTM — Dân sự

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 29/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại P B. Địa chỉ: Số A, đường L B B, phường H T, quận T P, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST - KDTMThành phố Tây Ninh, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST - KDTM ngày 25 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại P B.

Địa chỉ: Số A, đường L B B, phường H T, quận T P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn C P - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: ông C Nh Tr, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số A, đường L B B, phường H T, quận T P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo Giấy ủy quyền ngày 12-7-2019.

Bị đơn: Công ty TNHH TMDV và sản xuất Đ Ng.

Địa chỉ: Số X, hẻm Y, đường C M T 8, khu phố A, phường B, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Ch B – Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Kim C T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: số Z, đường Tr Ch, khu phố N L, phường N Th, TP Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Theo Giấy ủy quyền ngày 18-9-2019.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH TMDV và sản xuất Đ Ng có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH Thương mại P B số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng. Ghi nhận Công ty TNHH Thương mại P B không yêu cầu gì khác.

Án phí: Công ty TNHH TMDV và sản xuất Đ Ng chịu 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng án phí kinh doanh thương mại.

Công ty TNHH Thương mại P B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh chi trả lại cho Công ty TNHH Thương mại P B số tiền tạm ứng án phí 3.000.000 (Ba triệu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007307 ngày 24-7-2019. Công ty TNHH Thương mại P B được nhận lại tiền tạm ứng án phí.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ