- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Xuân T-Trương Thị Hiếu M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN
VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 02/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phùng Xuân T, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Khu phố 2, phường P. H, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
- Bà Trương Thị Hiếu M, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Số 1008/2 đường 21/8, khu phố 1, phường Đ. V, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Quan hệ hôn nhân của ông Phùng Xuân T và bà Trương Thị Hiếu M được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông T và bà M không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông T và bà M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Bà Trương Thị Hiếu M đồng ý giao 02 con chung là cháu Phùng T, sinh ngày 09/10/2006 và Phùng Thị Phương T1, sinh ngày: 14/02/2008 cho ông Phùng Xuân T2 trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trương Thị Hiếu M không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do Ông Phùng Xuân T không yêu cầu. [3]. Ông T và bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung và nợ chung trong vụ án này. [4]. Ông T và bà M mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Xuân T và bà Trương Thị Hiếu M đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trương Thị Hiếu M đồng ý giao 02 con chung tên là Phùng T, sinh ngày 09/10/2006 và Phùng Thị Phương T, sinh ngày: 14/02/2008 cho ông Phùng Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trương Thị Hiếu M không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ông Phùng Xuân T không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. 2. Về lệ phí: Ông Phùng Xuân T và bà Trương Thị Hiếu M mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0017845 ngày 26 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông T và bà M đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSNDTP.PRTC; -CCTHA DS TP. PRTC; -TAND Tỉnh; -Các đương sự; -UBND P. Phủ Hà (GCNKH số 46 , Quyển số: 01/2007, ngày 07/6/2007); -Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Vân Thị Thu Sang |