vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị L, sinh năm 1975; đội 8, thôn A, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên và anh Lều Văn T, sinh năm 1975; Trú tại: đội 8, thôn A, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Nơi nhận : Viện kiểm sát thành phố; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị L, sinh năm 1975; đội 8, thôn A, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên và anh Lều Văn T, sinh năm 1975; Trú tại: đội 8, thôn A, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:09/2019/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 18 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 183/2018/TLST-HNGĐ ngày 17/12/2018 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: chị Đinh Thị L, sinh năm 1975; Trú tại: đội 8, thôn A, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. * Bị đơn: anh Lều Văn T, sinh năm 1975; Trú tại: đội 8, thôn A, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 51, 55, và điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 11 Nghị định 70/CP ngày 12/6/1997 của Chính phủ quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/01/2019;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị L, sinh năm 1975; đội 8, thôn A, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên và anh Lều Văn T, sinh năm 1975; Trú tại: đội 8, thôn A, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: chị Đinh Thị L và anh Lều Văn T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Lý có một người người con riêng là cháu Bùi Văn Th, sinh ngày 03/8/2012. Cháu Th là con riêng của chị Lý nên các đương sự không yêu cầu giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung: hai bên đương sự xác định không có tài sản chung, không nợ ai về tài sản nên không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: chị Đinh Thị L tự nguyện nhận chịu cả 25.000 đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đinh Thị L đã nộp là 50.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00492 ngày 23/7/2002 của Đội thi thành án huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Chị Đinh Thị L được hoàn trả số tiền thừa là 25.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ