vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Khi quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị T, ông Đặng Quốc S có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự trên.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị T, ông Đặng Quốc S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000665 ngày 08/10/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố R. Người yêu cầu có quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T và Đặng Quốc S thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Khi quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị T, ông Đặng Quốc S có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự trên.
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-HNGĐR, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 157/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1974

Nơi cư trú: Tổ dân phố KC, phường BN, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

Ông Đặng Quốc S, sinh năm: 1974

Nơi cư trú: Tổ dân phố KC, phường BN, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

Xét thấy: Người yêu cầu bà Nguyễn Thị T và ông Đặng Quốc S tự nguyện rút đơn yêu cầu theo điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 48, Điều 361 và điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 157/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Khi quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị T, ông Đặng Quốc S có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự trên.

- Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị T, ông Đặng Quốc S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000665 ngày 08/10/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố R.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ