- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Lò THị A, Lò Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị A và anh Lò Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo , ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST-HN&GĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lò Thị A, năm sinh: 1984. Địa chỉ: Bản C, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Nghề nghiệp: Nông nghiệp. * Bị đơn: Anh Lò Văn P, năm sinh: 1988. Địa chỉ: Bản C, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Nghề nghiệp: Nông nghiệp. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị A và anh Lò Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Lò Thúy H; sinh ngày 09/11/2009 và cháu Lò Việt T; sinh ngày 28/3/2013 cho chị Lò Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H và cháu T đến khi cháu các cháu đủ 18 tuổi và có đủ khả năng lao động. Anh Lò Văn P chưa cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh Lò Văn P có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Anh Lò Văn P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung: Chị Lò Thị A và anh Lò Văn P không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Chị Lò Thị A và anh Lò Văn P không có nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lò Thị A và anh Lò Văn P là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã Q; - Lưu. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Nga |