vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim Rọt Ma N và chị Kim Thị Sa K. 2.

TAND tỉnh Trà Vinh; VKSND huyện Trà Cú; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim Rọt Ma N và chị Kim Thị Sa K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST - HNGĐTrà Cú, ngày 07 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 33/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Kim Rọt Ma N, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Chị Kim Thị Sa K, sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Tạm trú: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 và Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim Rọt Ma N và chị Kim Thị Sa K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Kim Rọt Ma N và chị Kim Thị Sa K thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung có 01 người con chung tên Kim Thị Sa K, sinh ngày 14/4/2006, anh Kim Rọt Ma N và chị Kim Thị Sa K thỏa thuận thống nhất như sau: Anh Rọt Ma N đồng ý giao con chung tên Kim Thị Sa K, sinh ngày 14/4/2006 cho chị Sa K được trực tiếp nuôi dưỡng (Đây cũng ý chí là nguyện vọng của cháu K được ở với mẹ) và chị Sa K tự nguyện không yêu cầu anh Rọt Ma N cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. + Về tài sản chung gồm có: 01 căn nhà tường mái lợp tônl, nền trán xi măng giá trị khoảng 80.000.000 đồng, anh Kim Rọt Ma N và chị Kim Thị Sa K tự nguyện thỏa thuận thống nhất như sau: Anh Kim Rọt Ma N tự nguyện giao 01 căn nhà tường mái lợp tônl, nền trán xi măng giá trị khoảng 80.000.000 đồng cho chị Kim Thị Sa K được trọn quyền quản lý sử dụng và định đoạt. Anh Kim Rọt Ma N không yêu cầu chị Sa K chia giá trị của căn nhà. Về nợ chung: Anh Ma N và chị Sa K thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Kim Rọt Ma N và chị Kim Thị Sa K không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do thuộc đối tượng được miễn nộp toàn bộ tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ