- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Y và anh Trần Đăng M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 09/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 20 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 27/2019/TLST - HNGĐ ngày 03.12.2019 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Y – sinh 1994
- ĐKNKTT: xã H, huyện G, tỉnh Nam Định -Trú tại: Thôn T, xã T, huyện T, Thành phố Hà Nội
* Bị đơn: Anh Trần Đăng M – sinh 1990
- Trú tại: Thôn V, xã T, huyện T, Thành phố Hà Nội
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự;
Căn cứ vào các điều 55,58 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Y và anh Trần Đăng M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: anh chị có 01 con chung là Trần Đăng L sinh 16.12.2016. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao con chung cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền 05 triệu đồng/ tháng từ tháng 12.2019 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh M được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: anh chị không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: chị Y tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng được trừ vào số tiền 300.000đồng chị Y đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/ 06344 ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì. Chị Y đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Cơ quan đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Thị Phương |