- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị T và Chúc Tạ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Chúc Tạ H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Chúc Tạ H, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Công tác tại: Điểm trưởng Bản T, xã Đ, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Chúc Tạ H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đặng Thị T và anh Chúc Tạ H cùng xác định có 02 con chung là cháu Chúc Thị Lan, sinh ngày 24/10/1992 và cháu Chúc Đình Sơn (Chúc Văn Sơn) sinh ngày 10/10/1994 hiện các cháu đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị T và anh Chúc Tạ H xác định có một số tài sản chung nhưng sẽ tự thoả thuận, tự chia không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Đặng Thị T và anh Chúc Tạ H xác định không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Tư đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số No 0005985 ngày 27/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Đặng Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Chúc Tạ H không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Na Hang; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Khâu Tinh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lý Đức Quỳnh |