vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tiến D và chị Phạm Thị H. 2.

Về quan hệ con chung: Anh Lê Tiến D trực tiếp nuôi cháu Lê Thiện N, sinh ngày 03/01/2010 đến khi cháu N đủ 18 tuổi; chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị T sinh ngày 18/10/2008 đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh D, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tiến D và chị Phạm Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 22 tháng 02 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc “ Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Tiến D – Sinh ngày: 08/7/1984. Đại chỉ: Thôn A, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh ngày 10/03/1983. Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào các Điều 147; 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, khoản 3 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tiến D và chị Phạm Thị H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh Lê Tiến D trực tiếp nuôi cháu Lê Thiện N, sinh ngày 03/01/2010 đến khi cháu N đủ 18 tuổi; chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị T sinh ngày 18/10/2008 đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh D, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Tiến D và chị Phạm Thị H không có tài sản chung, anh chị không vay nợ ai và cũng không ai vay nợ của anh chị tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Anh Lê Tiến D tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh D đã nộp theo biên lai số 0004585 ngày 11 tháng 01 năm 2019. Trả lại cho anh Lê Tiến D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ