vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Phương Hồng N và ông Đào Văn K thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Phương Hồng N với ông Đào Văn K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phương Hồng N-Đào Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Phương Hồng N và ông Đào Văn K thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 17 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 553/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018, giữa:

Bà Nguyễn Phương Hồng N, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Số nhà A, ấp 5A, thị trấn G, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

Ông Đào Văn K, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp B, xã BT, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Phương Hồng N và ông Đào Văn K thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Phương Hồng N với ông Đào Văn K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Phương Hồng N với ông Đào Văn K có 01 con chung tên Đào Ngọc Mai H, sinh ngày 05/9/2011. Ông Đào Văn K được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Ghi nhận việc ông Đào Văn K không yêu cầu bà Nguyễn Phương Hồng N cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Nguyễn Phương Hồng N được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở bà thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Phương Hồng N và ông Đào Văn K khai là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Phương Hồng N với ông Đào Văn K có nợ bà Nguyễn Thị Kim Thoa số tiền 208.850.000 đồng theo bản án số 07/2015/DS-ST ngày 27/01/2015 của Tòa án nhân dân huyện Giồng Trôm và bà Nguyễn Thị Kim Thơ số tiền 50.000.000 đồng theo bản án số 09/2015/DS-ST ngày 05/02/2015 của Tòa án nhân dân huyện Giồng Trôm. Các khoản nợ này đã được giải quyết bằng bản án có hiệu lực pháp luật nên không xem xét trong vụ án này.

- Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Phương Hồng N và ông Đào Văn K mỗi người phải chịu là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Phần án phí của ông Đào Văn K, bà Nguyễn Phương Hồng N tự nguyện nộp thay nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000070 ngày 20/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre trả lại cho bà Nguyễn Phương Hồng N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ