vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ tình cảm: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn P nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-HNGĐBố Trạch, ngày 25 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1983, địa chỉ: thôn N, xã Phú T, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1984, địa: thôn N, xã P, huyện B, tỉnh Quảng Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ tình cảm: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn P nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh P thỏa thuận tự chia tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nhưng đề nghị được ghi vào phần quyết định sự tự thỏa thuận cụ thể như sau:

+ Giao cho anh Nguyễn Văn P sở hữu, sử dụng thửa đất số: 720, tờ bản đồ số: 12, diện tích 270 m2 mang tên Nguyễn Văn P và Hoàng Thị H đã được Ủy ban nhân dân huyện B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CI 919124, ngày 17/7/2017 tại xã P, huyện B, tỉnh Quảng Bình và 01 ngôi nhà cấp 4 trên thửa đất đó, trị giá 340.000.000 đồng (Ba trăm bốn mươi triệu đồng). Anh Nguyễn Văn P có trách nhiệm giao 170.000.000 đồng (một trăm bảy mươi triệu đồng) tiền chênh lệch từ việc chia tài sản chung cho chị Hoàng Thị H.

+ Chị H được nhận tiền chênh lệch từ việc chia tài sản chung từ anh P 170.000.000 đồng (một trăm bảy mươi triệu đồng).

- Về án phí: Chị H, anh P thỏa thuận giao cho chị H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0003014 ngày 02/01/2019. Chị H được hoàn trả lại 150.000 đồng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ