- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lạc Thị S khởi kiện anh Bế Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lạc Thị S và anh Bế Văn S (tên gọi khác: Bế Văn N).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST – HNGĐ | Bình Liêu, ngày 21 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lạc Thị S – Sinh năm: 1992. Nơi ĐKHKTT: thôn Đ, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở hiện nay: thôn P, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. 2. Anh Bế Văn S (tên gọi khác: Bế Văn N) – Sinh năm: 1985. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: thôn Đ, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lạc Thị S và anh Bế Văn S (tên gọi khác: Bế Văn N). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lạc Thị S và anh Bế Văn S xác nhận có 02 người con chung là cháu Bế Quỳnh T, sinh ngày 13/02/2013 và cháu Bế Ngọc Q, sinh ngày 12/3/2015. Giao con chung là cháu Bế Quỳnh T, sinh ngày 13/02/2013 cho anh Bế Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi); giao con chung là cháu Bế Ngọc Q, sinh ngày 12/3/2015 cho chị Lạc Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Q thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Bế Văn S và chị Lạc Thị S có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và công nợ chung: chị Lạc Thị S và anh Bế Văn S không có tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lạc Thị S tự nguyện nộp số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Lạc Thị S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003769 ngày 14/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. Hoàn trả lại cho chị Lạc Thị S số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Liêu; - Chi cục THADS h. Bình Liêu - TAND tỉnh Quảng Ninh - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án, vp. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Mạnh Hùng |