- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoang Ngọc S- Trương Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 29 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST/ HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019 giữa : Nguyên đơn: Anh Hoàng Ngọc S; Sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn S, xã B C, huyện B Tc, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Trương Thị N
Sinh năm: 1989
Địa chỉ: Thôn S, xã B C, huyện B T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Hoàng Ngọc S và chị Trương Thị N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc S và chị Trương Thị N đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hoàng Ngọc S và chị Trương Thị N tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn anh Sơn trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Phương L sinh ngày 06/5/2009 cho đến khi thành niên. Chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ( một triệu đồng). Kể từ tháng 2 năm 2019 cho đén khi cháu Hoàng Phương L đủ 18 tuổi.
- Chị Trương Thị N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Hoàng Ngọc S và chị Trương Thị N chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Anh Hoàng Ngọc S và chị Trương Thị N tự nguyện thỏa thuận: Anh Hoàng Ngọc S chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 1.50.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án anh S đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0002801 ngày 08/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - .....................; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |