- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị Đ-Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾNTRE Số: 09/2019/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 391/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị Đ, sinh năm 1972; Nơi cư trú: ấp P, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Văn M, sinh năm 1980; Nơi cư trú: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Trần Thị H, sinh năm 1961; Nơi cư trú: ấp P, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Huỳnh Văn T, sinh năm 1961; Nơi cư trú: ấp P, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị H và ông Huỳnh Văn T: Nguyễn Văn P, sinh năm 1976; Nơi cư trú: khu phố 5, thị trấn M1, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Trần Thị H và ông Huỳnh Văn T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị Đ số tiền hụi là 11.774.000 (Mười một triệu bảy trăm bảy mươi bốn nghìn) đồng, không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do bà Trần Thị H và ông Huỳnh Văn T có nghĩa vụ liên đới nộp.
Hoàn trả cho bà Lê Thị Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 445.000 (Bốn trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0021849 ngày 28/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). TC:9b. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |