vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Lê Thị Thu T, sinh năm 1987; Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; Bị đơn: Trương Thị M, sinh năm 1965; Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị Thu T - Trương Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE
Số: 09/2019/QĐST – DS
Mỏ Cày Bắc, ngày 01 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 222/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Lê Thị Thu T, sinh năm 1987; Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre;

- Bị đơn: Trương Thị M, sinh năm 1965; Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Huỳnh Văn N, sinh năm 1966; Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Trương Thị M và ông Huỳnh Văn N có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho chị Lê Thị Thu T số tiền nợ hụi còn nợ là 82.000.000 đ (Tám mươi hai triệu đồng).

Thời hạn hoàn trả là khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí: Bà Trương Thị M và ông Huỳnh Văn N tự nguyện chịu án phí nên phải liên đới nộp 2.050.000 đ (Hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả cho chị Lê Thị Thu T số tiền tạm ứng án phí 2.050.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0000316 ngày 13/12/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN MOÛ CAØY BAÉC

- TAND tænh Beán Tre (1b);

THẨM PHÁN

- VKSND huyeän Moû Caøy Baéc (2b);

- Chi cuïc THA huyeän Moû Caøy Baéc (1b);

- Caùc ñöông söï (2b);

- Löu HS, VP (2b).

Lê Thị Lăng

Cỡ chữ