- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Trần Văn T yêu cầu bà Lý Thị U trả tiền vay còn thiếu"
- Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST_DS | Phước Long, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1936. Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Bà Lý Thị U, sinh năm 1977 Nơi cư trú: ấp V, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu .
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1941
Địa chỉ: ấp Tường Thắng B, xã Vĩnh Thanh, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
II/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Tính đến ngày 20/3/2019 bà Lý Thị U còn thiếu ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị B số tiền vay là 14.000.000 đồng. Bà Lý Thị U đồng ý trả cho ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị B số tiền trên.
Buộc bà Lý Thị U có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị B số tiền vay là 14.000.000 đồng.
2. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí dân sự có giá ngạch hòa giải thành là 350.000 đồng, ông Trần Văn T tự nguyện là người nộp số tiền trên. Ông Trần Văn T đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 350.000 đồng lai thu tiền số 0013878 ngày 01/3/2019 tại Cơ quan thi hành án dân sự huyện P. Đối trừ ông Ty đã nộp đủ.
III/. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - VKSND huyện P; - Chi cục thi hành án dân sự huyện P - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Hồ Huỳnh Tố Hiền |