vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội Tuyên án 13/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam T. Trụ sở: 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng kiện đòi nợ anh Phạm Quang Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST - DSPhú Xuyên, ngày 13 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ®Þnh vÒ mức thu, miÔn, gi¶m, thu nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2019/TLST – DS ngày 18 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam T.

Trụ sở: 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền là: Ông Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng SME và cá nhân.

Ông Cao Văn Đ1 – Cán bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam T.

Bị đơn: Anh Phạm Quang Đ2, sinh năm 1983.

Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn N, xã D, huyện P, TP Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Anh Phạm Quang Đ2 có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam T số nợ tính đến ngày 05/9/2019 theo hợp đồng tín dụng số LD1635001937 nợ là 298.108.686đồng (Hai trăm chín mươi tám triệu, một trăm linh tám nghìn, sáu trăm tám sáu đồng), trong đó nợ gốc là 170.120.839đồng (Một trăm bẩy mươi triệu, một trăm hai mươi nghìn, tám trăm ba mươi chín đồng), nợ lãi trong hạn là 12.324.879đồng (Mười hai triệu, ba trăm hai mươi bốn nghìn, tám trăm bẩy mươi chín đồng), nợ lãi quá hạn là 115.662.968đồng (Một trăm mười lăm triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn, chín trăm sáu mươi tám đồng) và kể từ ngày 14/9/2019 cho đến khi thi hành án xong, anh Đ2 còn phải trả Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam T khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LD1635001937 đã ký giữa các bên.

+ VÒ ¸n phÝ:

- Ghi nhận việc anh Phạm Quang Đ2 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.452.717đồng (Bẩy triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn, bẩy trăm mười bẩy đồng).

- Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam T 6.088.000 đồng (Sáu triệu, không trăm tám mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005444, ngày 12/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ