vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T1, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp K, xã C, huyện P, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thanh Tuấn- Trương Hồng Tạo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QUỐC
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-DSPhú Quốc, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T1, sinh năm 1977

Địa chỉ: Ấp K, xã C, huyện P, tỉnh K.

Bị đơn: Ông Trƣơng Hồng T2, sinh năm 1976

Địa chỉ: Ấp S, xã D, huyện P, tỉnh K.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Trần Thanh T1 và bị đơn ông Trương Hồng T2 thống nhất thỏa thuận: Ông T1 và ông T2 xác nhận ông T2 có nợ ông T1 số tiền gốc 8.000.000.000 đồng (Tám tỷ đồng). Ông T2 đồng ý trả số tiền này cho ông T1 một lần vào ngày 26/4/2019.

Hai bên tự giao nhận tiền hoặc yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quốc thực hiện.

Kể từ ngày ông T1 có đơn yêu cầu thi hành án mà ông T2 không trả khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định của pháp luật tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Hòa giải thành các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự giá ngạch. Ông Trương Hồng T2 tự nguyện chịu toàn bộ án phí với số tiền 58.000.000 đồng (Năm mươi tám triệu đồng). Ông T1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.000.000 đồng (Năm mươi tám triệu đồng) theo biên lai thu số 0002482 ngày 11/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quốc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ