- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DSST"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-DS | Ngọc Hồi, ngày 22 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hàn Thị P.
Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
- Bị đơn: Anh Phùng Văn T.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện N, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phùng Văn T công nhận còn nợ chị Hàn Thị P tổng số tiền là 81.000.000đ (Tám mươi mốt triệu đồng); trong đó: Tiền gốc là 78.955.000đ (Bảy mươi tám triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn đồng); tiền lãi là 2.045.000đ (Hai triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn đồng); Anh Phùng Văn T đồng ý trả toàn bộ số tiền 81.000.000đ (Tám mươi mốt triệu đồng) cho chị Hàn Thị Pg. Thời hạn anh T trả toàn bộ số tiền 81.000.000đ (Tám mươi mốt triệu đồng) cho chị P vào ngày 01/4/2019.
Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho bên được thi hành án, thì bên phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Phùng Văn T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.025.000đ (Hai triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Trả lại cho chị Hàn Thị P số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.974.000đ (Một triệu chín trăm bảy mươi tư nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0000190 ngày 12-12-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ngọc Hồi; - Các đương sự; - TAND tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi; - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bá Khen |