- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản giữa bà Đỗ K với bà Nguyễn Thị Mai T"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A ÁN NH N D N H N M C NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N T ố: 09/2019/QĐ T-DS. | Mỏ ày am, ngày 18 tháng 03 năm 2019. |
Q T Đ NH
Đ NH CH G Q T V ÁN D N S
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
au khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ th m;
t thấy: Người khởi kiện r t toàn ộ yêu c u khởi kiện theo quy định tại đi m c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Q T Đ NH:
1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ th m thụ l số: 86/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc:“Tranh ch p hợp đ ng vay tài sản” gi a:
1.1) guyên đơn: Bà Đỗ K - inh năm: 1964, địa chỉ: Khu phố A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
1.2) Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mai T - inh năm: 1982, địa chỉ: Khu phố A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1) Bà Đỗ K không phải chịu án phí dân sự sơ th m; hoàn trả lại cho à Đỗ K số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 7.500.000VNĐ (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002311 ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
2.2) Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
3/ Nguyên đơn, ị đơn có quyền kháng cáo, Viện ki m sát nhân dân huyện M Cày Nam, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (Bảy) ngày k t ngày nhận được quyết định ho c k t ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VK ND huyện M Cày Nam; - Chi cục T.H. .D. huyện C, tỉnh Bến Tre; - hòng KTNV và T.H. -T ND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | TH M PHÁN (Đã k ) Nguyễn Văn Nguyên |