vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 20/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Quốc S, sinh năm 1964; Địa chỉ: T, xã P, huyện S Dương, tỉnh Tuyên Quang. Do anh Tạ Hồng Hải, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ dân phố Xây Dựng, thị trấn S Dương, huyện S Dương, tỉnh Tuyên Quang, đại diện theo ủy quyền. Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1976; Địa chỉ: Phương E 6, xã Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-DSLục Nam, ngày 20 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯỜNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Quốc S, sinh năm 1964; Địa chỉ: T, xã P, huyện S Dương, tỉnh Tuyên Quang. Do anh Tạ Hồng Hải, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ dân phố Xây Dựng, thị trấn S Dương, huyện S Dương, tỉnh Tuyên Quang, đại diện theo ủy quyền.

- Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1976; Địa chỉ: Phương E 6, xã Phương S, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Trần Văn C có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho anh Trần Quốc S số tiền là: 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 24/8/2015, thời hạn thanh toán nợ cụ thể các lần như sau: Lần 1: Ngày 22/8/2019: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 2: Ngày 12/3/2020: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 3: Ngày 12/7/2020: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 4: Ngày 12/11/2020: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 5: Ngày 12/3/2021: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 6: Ngày 12/7/2021: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 7: Ngày 12/11/2021: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 8: Ngày 12/3/2022: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 9: Ngày 12/7/2022: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 10: Ngày 12/11/2022: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 11: Ngày 12/3/2023: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 12: Ngày 12/7/2023: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 13: Ngày 12/11/2023: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 14: Ngày 12/3/2024: Anh C trả 10.000.000 đồng. Lần 15: Ngày 12/7/2024: Anh C trả 10.000.000 đồng. Trường hợp anh Trần Văn C có nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Anh Trần Văn C nhận chịu cả 3.750.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Trần Quốc S số tiền 3.750.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2017/0003888 ngày 22 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ