- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản chị N và anh T1, chị T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-DS | Huyện K, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lưu Thị N, sinh năm 1989
Địa chỉ cư trú: Số 51A/139 đường N, TDP A1, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, trú tại: Số 15A, TDP 1A, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 19/6/2018)
Bị đơn: Anh Ngô Đình T1, sinh năm 1971 và chị Phạm Thị T2, sinh năm 1976
Địa chỉ cư trú: Số 65 C, TT N, huyện K, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Ngô Đình T1 và chị Phạm Thị T2 có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho chị Lưu Thị N số tiền nợ gốc là 169.000.000 đồng và số tiền nợ lãi là 106.470.000 đồng. Tổng cộng là 275.470.000đ (hai trăm bảy mươi lăm triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng). (Cụ thể mỗi người là 137.735.000 đồng).
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Anh Ngô Đình T1 và chị Phạm Thị T2 nhận chịu 6.886.750đ (sáu triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại chị Lưu Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.886.750đ (sáu triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai số AA.0012280 ngày 01/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu quyết định. | THẨM PHÁN Lưu Thanh Huyền |