vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn TQ2, xã VQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Chị Ma Thị Đ, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn LL, xã LP, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị N kiện đòi nợ chị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-DSChiêm Hóa, ngày 26 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn TQ2, xã VQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Ma Thị Đ, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn LL, xã LP, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm trả nợ: Chị Ma Thị Đ nhận có nghĩa vụ trả nợ cho chị Phạm Thị N số tiền là 269.000.000đ (Hai trăm sáu mươi chín triệu đồng). Thời hạn trả nợ như sau: Đợt 1: Đến ngày 30/12/2019 dương lịch trả số tiền là 69.000.000đ (Sáu mươi chín triệu đồng). Đợt 2: Đến ngày 30/12/2020 dương lịch trả số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Đợt 3: Đến ngày 30/12/2021 dương lịch trả số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với quyết định có hiệu lực pháp luật của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất thực hiện theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Chị Ma Thị Đ nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 6.725.000đ (Sáu triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

- Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.475.600đ (Bảy triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn sáu trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0001230 ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ