vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN & PT NTVN Địa chỉ: Số 02 đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng NN&PT NTVN với bà Dương Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST - DSBình Xuyên, ngày 06 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Thuỷ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Quang Thái.

2. Bà Trần Thị Năm.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2019/TLST- DS ngày 27/5/2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN & PT NTVN

Địa chỉ: Số 02 đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Thanh T- Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng NN & PT NTVN, chi nhánh huyện B, Vĩnh Phúc, Phòng giao dịch P (Theo văn bản uỷ quyền số 1103.03/UQTA ngày 11 tháng 03 năm 2019).

Bị đơn: Bà Dương Thị L, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Kim Văn B, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến hết ngày 05/11/2019, bà Dương Thị L và ông Kim Văn B còn nợ Ngân hàng NN & PT NTVN 462.708.333 đồng (Bốn trăm sáu mươi hai triệu bảy trăm linh tám nghìn ba trăm ba mươi ba đồng, trong đó nợ gốc là 200.000.000 đồng, tiền lãi là 262.708.333 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 170592280 ngày 22/12/2011).

- Bà Dương Thị L và ông Kim Văn B có trách nhiệm trả nợ số tiền gốc và lãi trên chậm nhất vào ngày 28/12/2020.

Ngoài ra ông B, bà L còn phải trả tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 06/11/2019.

- Nếu bà L, ông B không trả số tiền trên đúng hạn thì Ngân hàng NN & PT NTVN được đề nghị xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp số 048373235 ngày 21/12/2011 đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thửa đất số 521, tờ bản đồ 29, diện tích 120m2, địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 490096 đứng tên hộ ông Kim Văn B và bà Dương Thị L cấp ngày 06/11/2007 và các tài sản trên thửa đất này.

- Về án phí: Ngân hàng NN & PT NTVN không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 10.734.000 đồng (Mười triệu bảy trăm ba mươi tư nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0003424 ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên.

Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 11.254.166 đồng (Mười một triệu hai trăm năm mươi tư nghìn một trăm sáu mươi sáu đồng).

- Về chi phí tố tụng: Bị đơn phải nộp số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 2.900.000 đồng (Hai triệu chín trăm nghìn đồng) để trả lại cho Ngân hàng NN & PT NTVN.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ