vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng V với ông C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-DSThị xã H, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng V.

Cùng địa chỉ: Số 89, L, phường L, quận Đ, Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Phạm Quy T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng V - Chi nhánh Đồng Tháp (văn bản ủy quyền ngày 01 tháng 11 năm 2018).

Địa chỉ: Số 67 - 69, đường H, phường A, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm 1972.

Địa chỉ cư trú: Ấp An P, xã A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng V yêu cầu anh Nguyễn Văn C phải trả cho Ngân hàng V số tiền vay còn thiếu gốc là 112.000.000đồng (một trăm mười hai triệu đồng), tiền lãi tạm tính đến ngày 15/3/2019 là 24.516.850đồng (hai mươi bốn triệu năm trăm mười sáu nghìn tám trăm năm mươi đồng), tổng cộng số tiền là 136.516.850đồng (một trăm ba mươi sáu triệu năm trăm mười sáu nghìn tám trăm năm mươi đồng) và tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng tín dụng số 8959018/DTP/HĐTD ngày 27 tháng 8 năm 2016 kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2019.

Anh Nguyễn Văn C thống nhất trả cho Ngân hàng V số tiền vay còn thiếu gốc là 112.000.000đồng (một trăm mười hai triệu đồng), tiền lãi tạm tính đến ngày 15/3/2019 là 24.516.850đồng (hai mươi bốn triệu năm trăm mười sáu nghìn tám trăm năm mươi đồng), tổng cộng số tiền là 136.516.850đồng (một trăm ba mươi sáu triệu năm trăm mười sáu nghìn tám trăm năm mươi đồng) và tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng tín dụng số 8959018/DTP/HĐTD ngày 27 tháng 8 năm 2016 kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2019.

- Về xử lý tài sản thế chấp: Ngân hàng V và anh Nguyễn Văn C thống nhất công nhận hợp đồng thế chấp xe ô tô số 8959018/DTP/HĐTCSP ngày 27/8/2016 giữa Ngân hàng V với anh Nguyễn Văn C; tài sản thế chấp sẽ được xử lý để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ngân hàng V không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng V 3.677.000đồng (Ba triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do anh Phạm Quy T nộp thay) theo biên lai số 0002766 ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

+ Anh Nguyễn Văn C đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.412.921đồng, làm tròn là 3.413.000đồng (Ba triệu bốn trăm mười ba nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ