- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ Công nhận thỏa thuận vụ án dân sự Tranh chấp HĐ tín dụng giữa Nguyên đơn Quỹ tín dụng ND xã C và bị đơn anh Nguyễn Phúc Lộc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST- DS | Cẩm Khê, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2019/TLST- DS ngày 12 tháng 7 năm 2019.
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã C.
Trụ sở: khu 4, xã C, huyện C, tỉnh Phú Thọ
Người đại diện: Ông Nguyễn Khắc T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Quỹ tín dụng nhân dân xã C
* Bị đơn: - Ông Nguyễn Phúc L - sinh năm 1945
- Bà Nguyễn Phúc A – Sinh năm 1993
Đều có địa chỉ: khu 4, xã C, huyện C, tỉnh Phú Thọ
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị Hoàng Y – Sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu 2, xã X, huyện C, tỉnh Phú Thọ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên xác nhận tính đến ngày hòa giải (ngày 06/9/2019), ông Nguyễn Phúc L và chị Nguyễn Phúc A còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân xã C số tiền bao gồm nợ gốc là 550.000.000đ và nợ lãi (tính đến ngày 28/8/2019) là 58.495.000đ. Tổng cộng là 608.495.000đ (sáu trăm linh tám triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn đồng chẵn)
Các bên thỏa thuận về thời gian trả nợ như sau:
Ngày 24/4/2020, Ông Nguyễn Phúc L và chị Nguyễn Phúc A trả số tiền nợ gốc là: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng chẵn)
Ngày 28/8/2020, ông L và chị A trả nốt số tiền nợ gốc và lãi (được tính đến ngày 28/8/2019) là 308.495.000đ. (Ba trăm linh tám triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn đồng chẵn).
Ông Nguyễn Phúc L và chị Nguyễn Phúc A phải có nghĩa vụ thanh toán lãi phát sinh trên khoản nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 29/8/2019 cho đến khi trả nợ xong. Mức lãi suất phát sinh được thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số NH10/17/HĐTD ngày 10 tháng 4 năm 2017 đã kí kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân xã C và ông Nguyễn Phúc L, chị Nguyễn Phúc A. Thời điểm thanh toán tiền lãi phát sinh là ngày 25 hàng tháng (bắt đầu từ ngày 25/9/2019). Nếu ngày 25 tháng đó là ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày thanh toán nợ lãi tháng đó sẽ là ngày làm việc tiếp theo.
Duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số NH10/17- HĐTCTS ngày 10/4/2019 đã kí kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân xã C và ông Nguyễn Phúc L và chị Nguyễn Phúc A để đảm bảo thi hành án. (Tài sản thế chấp là: 1- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Q511514 mang tên hộ ông Nguyễn Phúc L do UBND huyện S (nay là UBND huyện C) cấp ngày 29/12/1999 với diện tích sử dụng đã được thẩm định tại chỗ thực tế là 602,7m2 (trong đó đất ở là 300m2, đất vườn là 302,7m2); 2- Tài sản trên đất là 01 nhà ở xây cấp 4 (có đổ mái bằng) + nhà bếp xây 02 gian cấp 4).
Về án phí: Ông Nguyễn Phúc L và chị Nguyễn Phúc A tự nguyện nộp 14.169.900đ (mười bốn triệu một trăm sáu mươi chín nghìn chín trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Miễn một phần án phí cho ông Nguyễn Phúc L là 3.540.000đ (Ba triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn). Ông Nguyễn Phúc L và chị Nguyễn Phúc A còn phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.629.900đ (Mười triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn chín trăm đồng chẵn).
Hoàn trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân xã C, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ số tiền 21.023.000đ (Hai mươi mốt triệu không trăm hai mươi ba nghìn đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003352 ngày 12/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê - Chi cục THADS h Cẩm Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thanh Loan |