vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông NVT, sinh năm 1986; địa chỉ: Ấp 3, xã L, huyện B, tỉnh D. Bị đơn: Bà NTH; địa chỉ: Ấp 4, xã L, huyện B, tỉnh D. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông NTN, sinh năm 1964; địa chỉ: Tổ 5, khu phố 7, phường C, thị xã Y, tỉnh D (Theo văn bản ủy quyền ngày 09/3/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản — án dân sự — "H-T tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HTÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 06 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2019 về việc: Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông NVT, sinh năm 1986; địa chỉ: Ấp 3, xã L, huyện B, tỉnh D.

- Bị đơn: Bà NTH; địa chỉ: Ấp 4, xã L, huyện B, tỉnh D. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông NTN, sinh năm 1964; địa chỉ: Tổ 5, khu phố 7, phường C, thị xã Y, tỉnh D (Theo văn bản ủy quyền ngày 09/3/2018).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông ĐĐE; địa chỉ: Ấp 2, xã L, huyện B, tỉnh D. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà NTH hỗ trợ cho ông NVT số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Các bên đã giao nhận tiền xong.

- Về án phí sơ thẩm: + Ông NVT tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0030493 ngày 26/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. + Bà NTH không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ