vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Minh L, sinh năm: 1979. Hộ khẩu thường trú: 328/42 đường T, Phường 1, quận BT, Tp.H . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyên đơn: Nguyễn Minh L; Bị đơn: Công Văn Út D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CG
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-DSCG, ngày 26 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2019/TLST- DS ngày 13 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Minh L, sinh năm: 1979.

Hộ khẩu thường trú: 328/42 đường T, Phường 1, quận BT, Tp.H .

- Bị đơn: Công Văn Út D, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: tổ 11, ấp T, xã N, huyện CG, Tp.H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công Thị B, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: tổ 11, ấp T, xã N, huyện CG, Tp.H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Công Văn Út D và ông Nguyễn Minh L thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc giữa hai bên vào ngày 23/02/2016.

Ông Công Văn Út D có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Nguyễn Minh L số tiền là 515.600.000 (năm trăm mười lăm triệu sáu trăm nghìn) đồng.

Về việc: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thực hiện trả 01 lần vào ngày 04/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày ông Nguyễn Minh L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Công Văn Út D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm là 12.312.000 (mười hai triệu ba trăm mười hai nghìn) đồng ông Công Văn Út D phải nộp. Ông Nguyễn Minh L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông Nguyễn Minh L 12.312.000 (mười hai triệu ba trăm mười hai nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 06295 ngày 13 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CG, Tp.H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ