- Tranh chấp gì? án dân sự — "NĐ Lâm Thị G - BĐ Sơn Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-DS | Vĩnh Châu, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Thị G, sinh năm 1986; địa chỉ: Số nhà 24 đường Đ, khóm M, Phường N, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Sơn Minh T, sinh năm 1962; địa chỉ: Số nhà 447 khóm C, Phường D, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Lâm Thị G và ông Sơn Minh T thống nhất được với nhau về số tiền ông T có nghĩa vụ trả chị G là 63.322.000 đồng (Sáu mươi ba triệu ba trăm hai mươi hai ngàn đồng) và lãi phát sinh (1,66%/tháng) trên số tiền vốn vay giảm dần, với hình thức và thời hạn cụ thể như sau:
+ Lần 1: Ngày 14/9/2019, ông T thanh toán trả chị G số tiền 8.864.000 đồng (Tám triệu tám trăm sáu mươi bốn ngàn đồng).
+ Lần 2: Ngày 14/10/2019, ông T thanh toán trả chị G số tiền 8.531.200 đồng (Tám triệu năm trăm ba mươi mốt ngàn hai trăm đồng).
+ Lần 3: Ngày 14/11/2019, ông T thanh toán trả chị G số tiền 8.398.400 đồng (Tám triệu ba trăm chín mươi tám ngàn bốn trăm đồng).
+ Lần 4: Ngày 14/12/2019, ông T thanh toán trả chị G số tiền 8.265.600 đồng (Tám triệu hai trăm sáu mươi lăm ngàn sáu trăm đồng).
+ Lần 5: Ngày 14/01/2020, ông T thanh toán trả chị G số tiền 8.132.800 đồng (Tám triệu một trăm ba mươi hai ngàn tám trăm đồng).
+ Lần 6: Ngày 14/02/2020, ông T thanh toán trả chị G số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
+ Lần 7: Ngày 14/3/2020, ông T thanh toán trả chị G số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
+ Lần 8: Ngày 14/4/2020, ông T thanh toán trả chị G số tiền 7.332.000 đồng (Bảy triệu ba trăm ba mươi hai ngàn đồng).
Đến mỗi kỳ hạn thanh toán, ông T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải chịu lãi chậm thực hiện nghĩa vụ với lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian và số tiền chậm thanh toán.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 1.583.050 đồng (Một triệu năm trăm tám mươi ba ngàn không trăm năm mươi đồng), do ông Sơn Minh T tự nguyện chịu. Chị Lâm Thị G không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.541.550 đồng (Một triệu năm trăm bốn mươi mốt ngàn năm trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu số 0007957 ngày 03/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Vĩnh Châu; - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | CHU ĐỨC CHƯƠNG |