vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội Tuyên án 14/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

1 Nguyên đơn : Ông Đặng Tiến M, sinh năm 1948 Trú tại : Số 83c Đê La Thành, Phường N, Quận B, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA-TP HÀ NỘI
SỐ: 09 /2019/QĐST- DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ứng Hoà, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số : 06/2019/TLST - DS ngày 26 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

1.1 Nguyên đơn : Ông Đặng Tiến M, sinh năm 1948

Trú tại : Số 83c Đê La Thành, Phường N, Quận B, thành phố Hà Nội

1.2 Bị đơn :

- Ông Đặng Văn V, sinh năm 1935;

- Bà Đặng Thị B, sinh năm 1937

Đều trú tại : Xóm H, Thôn T, xã Đ, huyện U, TP Hà Nội (Ông V, bà B đều có văn bản ủy quyền ngày 25/3/2019 cho chị Đào Thị N);

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bị đơn : Ông Vũ Văn Huân – Luật sư thuộc công ty luật trách nhiệm hữu hạn Dương Gia, đoàn luật sư thành phố Hà Nội.

1.3 Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :

- Ủy ban nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội; trụ sở: Thôn Hoàng Xá, thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Hồng Hà - Chủ tịch, ủy quyền cho ông Trần Quang Ngạn - Trưởng phòng tài nguyên và môi trường (Theo văn bản ủy quyền ngày 12/3/2019), sau thay đổi ủy quyền từ ông Ngạn cho bà Vũ Thị Oanh – Phó phòng tài nguyên và môi trường (Theo văn bản ủy quyền ngày 17/4/2019);

- Bà Kiều Thị T, sinh năm 1944; trú tại : An Bình, Lộc An, Bảo Lâm, Lâm Đồng;

- Bà Đặng Thị Đ, sinh năm 1944; trú tại : Xuân Tăng, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai;

- Bà Phạm Thị M, sinh năm 1961; trú tại : Cam Đường, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Bà Thảo, bà Mừng có văn bản ủy quyền ngày 27/9/2018 cho ông Đặng Tiến Muôn);

- Anh Đặng Tiến Đ, sinh năm 1983;

- Anh Đặng Minh H, sinh năm 1985;

- Anh Đặng Minh Đ, sinh năm 1988;

- Chị Đặng Thị V, sinh năm 1991

Đều trú tại : Phường B, thành phố L, tỉnh L (Các anh Đ, H, Đ1, chị V có văn bản ủy quyền ngày 15/01/2019 cho ông Đặng Tiến M);

- Bà Dương Thị T, sinh năm 1961;

- Anh Đặng Tiến Đ, sinh năm 1986

Đều trú tại : Xóm D, xã Đ, huyện C, TP Hà Nội, (Anh Đ ủy quyền cho bà Dương Thị T, theo văn bản ngày 17/01/2019);

- Chị Đặng Thùy D, sinh năm 1989, trú tại : Thôn Đ, xã L, Chương Mỹ, TP Hà Nội (Ủy quyền cho bà Dương Thị T, theo văn bản ngày 11/01/2019);

- Chị Đặng Thùy D, sinh năm 1987, trú tại : 34A5, thị trấn Đá Hoa An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, TP Hà Nội (Ủy quyền cho bà Dương Thị T, theo văn bản ngày 16/01/2019);

- Ông Đặng Văn H, sinh năm 1963;

- Bà Đào Thị N, sinh năm 1968;

- Chị Đặng Thị H, sinh năm 1988;

- Chị Đặng Thị H, sinh năm 1992;

- Chị Đặng Thị L, sinh năm 1994;

- Chị Đặng Thị Thu H, sinh năm 2003

Đều trú tại : Xóm H, Thôn T, xã Đ, huyện U, TP Hà Nội

(Anh H, các chị : H, H1, L, H2 đều có văn bản ủy quyền ngày 25/3/2019 cho chị Đào Thị N);

- Anh Đặng Văn V, sinh năm 1968;

- Chị Đào Thị C, sinh năm 1974;

- Anh Đặng Quang H, sinh năm 1994;

- Anh Đặng Thị Hồng A, sinh năm 1999

Đều trú tại : Xóm H, Thôn T, Đội Bình, Ứng Hoà, TP Hà Nội

(Anh Vực, chị Chuyền, anh Huy, chị Hồng Anh đều có văn bản ủy quyền ngày 10/4/2019 cho ông Đặng Tiến Muôn).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

2.1. Giao ông Đặng Tiến M được sử dụng diện tích đất 64,05m2 (Sáu mươi bốn phẩy không lăm) đất thổ cư, thời hạn sử dụng lâu dài, ở thôn Thọ Vực, xã Đội Bình, Ứng Hòa, thành phố Hà Nội, là một phần của hai thửa đất và về phía tây tương xứng ở giữa đường gianh giới giữa hai thửa đất : Thửa đất số 417, tờ bản đồ số 07, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T159224, do Ủy ban nhân dân huyện Ứng Hòa cấp ngày 31/3/2003 cho hộ ông Đặng Văn V – với thửa đất số 625, tờ bản đồ số 07, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T159227, do Ủy ban nhân dân huyện Ứng Hòa cấp ngày 31/3/2003 cho hộ bà Đặng Thị B, địa chỉ 02 thửa đất đều ở xã Đội Bình, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây (Cũ). Đặc điểm hiện trạng diện tích thửa đất 64,05m2 như sau :

- Chiều dài : Cạnh phía đông và cạnh phía tây đều 14m, nằm ở mỗi thửa nêu trên đều 7m (Cả cạnh đông và cạnh tây);

+ Cạnh phía đông giáp ngách xóm Hùng Vương, phần còn lại cạnh này của thửa đất hộ ông Đặng Văn V (Thửa 417) là 8,24m, phần còn lại cạnh này của thửa đất hộ bà Đặng Thị B (Thửa 625) là 5m;

+ Cạnh phí đông giáp đất hộ ông Đặng Văn V và hộ bà Đặng Thị B.

- Chiều rộng phía bắc là : 4,95m giáp đất hộ ông Đặng Văn V.

- Chiều rộng phía nam là : 4,2 m giáp đất hộ bà Đặng Thị B.

(Có sơ đồ phân chia đất kèm theo Quyết định này).

2.2. Những công trình, tài sản trên đất như : Cổng, bếp, bể nước, tường rào … của vợ chồng anh Đặng Văn V, vợ chồng anh Đặng Văn H, vợ chồng ông Đặng Văn V và những người có liên quan xây dựng trên phần đất 64,05m2, các gia đình phải tự nguyện tháo dỡ, di chuyển để giao đất cho ông Đặng Tiến M sử dụng.

2.3. Ông Đặng Tiến M phối hợp với hộ ông Đặng Văn V và hộ bà Đặng Thị B, căn cứ diện tích đất đã giao cho ông Đặng Tiến M của Quyết định này, liên hệ đến các cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh diện tích và đăng ký quyền sử dụng đất để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.4. Về án phí : Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chấp nhận sự tự nguyện của ông Đặng Tiến M nộp cả số tiền 3.202.500 đồng (Ba triệu hai trăm linh hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự, được trừ vào số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tạm ứng án phí ông đã nộp theo biên lai số 0008987 ngày 26/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa, ông M còn phải nộp tiếp 202.500 đồng (Hai trăm linh hai nghìn năm trăm đồng).

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ