- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân, gia đình"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 12/TLPT-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp về hôn nhân gia đình” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐ-PT | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Phách; Các Thẩm phán:
Ông Võ Hồng Sơn,
Ông Nguyễn Tất Nam. Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số 10/2018/HNGĐ-ST ngày 18 tháng 9 năm 2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên bị kháng cáo như sau: Ngày 02/10/2018, nguyên đơn là bà Lê Thị S có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 10/2018/HNGĐ-ST ngày 18/9/2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; yêu cầu chia lại toàn bộ diện tích đất ở và đất ruộng của gia đình bà S, ông T cho 4 nhân khẩu là bà S, ông T, anh L, chị H mỗi người đủ 1,2 sào theo việc chia đất năm 1993; Yêu cầu ông T phải trả bà S, anh L, chị H số tiền tương ứng với ¾ giá trị căn nhà ngang.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm, người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt theo quy định tại khoản 3 Điều 296 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 3 Điều 296, khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 12/TLPT-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp về hôn nhân gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị S. Trú tại: thôn V, xã B, Tp. H, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn T. Trú tại: thôn V, xã B, Tp. H, tỉnh Hưng Yên. Ông Hoàng Văn Th ủy quyền cho bà Hoàng Thị M (em gái ông T) đại diện giải quyết về vấn đề tài sản.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Anh Hoàng Văn L. Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn V, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên; hiện đang làm việc tại: Cộng hòa liên bang Nga. + Chị Nguyễn Thị Thúy D (vợ anh L). Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn V, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên; hiện đang làm việc tại Cộng hòa liên bang Nga. + Chị Hoàng Thị H. Trú tại: thôn V, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Anh L, chị D và chị H đều ủy quyền cho bà Lê Thị S đại diện tham gia tố tụng. + Bà Hoàng Thị T. Trú tại: thôn T, xã T, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. + Các thừa kế của ông Hoàng Văn Q (anh trai ông T), đã mất năm 1996 gồm: * Bà Phạm Thị B (vợ ông Q). Trú tại: thôn V, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. * Chị Hoàng Thị B (con gái ông Q); trú tại: thôn T, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên. * Anh Hoàng Văn T (con trai ông Q); * Anh Hoàng Văn T (con trai ông Q); * Anh Hoàng Văn P (con trai ông Q); Đều trú tại: thôn V, xã B, Tp H, Hưng Yên. Bà B, chị B, anh T, anh T, anh P đều ủy quyền cho bà Hoàng Thị M đại diện tham gia tố tụng.
- Các thừa kế của ông Hoàng Văn T (anh trai ông T), đã mất năm 2016 gồm: * Bà Nguyễn Thị Đ; trú tại: thôn V, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. * Chị Hoàng Thị Minh N; trú tại: tập thể T, quận B, Hà Nội * Anh Hoàng Văn P; trú tại: thôn V, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. * Chị Hoàng Thị T; trú tại thôn T, xã T, huyện T, Hà Nội. Bà Đ, chị N, anh P, chị T đều ủy quyền cho bà Hoàng Thị M đại diện tham gia tố tụng.
- Bà Hoàng Thị M. Trú tại: thôn V, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
- Bà Hoàng Thị H. Trú tại: thôn T, xã Hi, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
- Bà Hoàng Thị M. Trú tại: thôn T, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
- Ông Trần Xuân L;
- Ông Đỗ Xuân C; Đều trú tại: thôn V, xã B, Tp H, tỉnh Hưng Yên. 2. Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 10/2018/HNGĐ-ST ngày 18 tháng 9 năm 2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Số tiền 300.000 đồng bà Lê Thị S nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000197 ngày 04/10/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên được sung vào công quỹ nhà nước.
| Nơi nhận: - VKSNDCC tại Hà Nội; - TAND tỉnh Hưng Yên - Cục THA dân sự tỉnh Hưng Yên; - Các đương sự (theo địa chỉ); - Lưu: hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Phách |