- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST- DS | Bù Đăng, ngày 13 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: ông Trịnh Văn Đ, sinh năm: 1955
Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
-Bị đơn: anh Nguyễn Hữu P, sinh ngày 19/4/2003.
Người đại diện hợp pháp cho anh Phước: ông Nguyễn Công T và bà Nông Thị T1. Cùng địa chỉ: Thôn 9, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Công T, sinh năm: 1971
+ Bà Nông Thị T1, sinh năm: 1973
Cùng địa chỉ: Thôn 9, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
+ Bà Trần Thị T2, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Công T và bà Nông Thị T1 có nghĩa vụ liên đới bồi thường cho ông Trịnh văn Đ và bà Trần Thị T2 số tiền 40.000.000đ, thời hạn trả tiền bồi thường cụ thể như sau:
+Đợt 1: trả 15.000.000đ, trả vào ngày 15/5/2019;
+Đợt 2 trả 25.000.000đ, trả vào ngày 01/11/2019.
Nếu ông T bà T1 vi phạm thời hạn trả tiền ngay từ lần đầu tiên mà ông T bà T1 trả tiền không đúng thời hạn và không đầy đủ số tiền đã thỏa thuận trên thì ông Đ bà T2 có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền mà ông T bà T1 có nghĩa vụ phải bồi thường cho ông Đ bà T2.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lăi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lăi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
-Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000đ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông T bà T1 nhận nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Trần Thị Thu Hà |