- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST- KDTM | Tuyên Quang, ngày 23 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 357 của Bộ luật dân sự;
NghÞ quyÕt 326/2016/UBTVQH 14 ngµy 30/12/2016 cña Uû ban Thưêng vô Quèc héi kho¸ 14 quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Toµ ¸n;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 06/2018/TLST- KDTM ngày 13 tháng 03 năm 2018;
XÉT THẤY
C¸c tho¶ thuËn của các đương sự được ghi trong biên bản hoµ gi¶i
thµnh vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vô ¸n là tự nguyện; néi dung tho¶ thuËn gi÷a c¸c ®ư¬ng sù không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty cổ phần LS
Địa chỉ: Ngõ 02, đường Ngô Quyền, tổ 35, phường M, thành phố T , tỉnh Tuyên Quang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng M - Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị T - Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn DC
Địa chỉ: Số 23, ngách 370/1 Nguyễn Văn C, quận L, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Thu Hằng - Chức vụ: Giám đốc
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn DC có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần LS số tiền 299.428.500đồng (Hai trăm chín mươi chín triệu, bốn trăm hai mươi tám nghìn năm trăm đồng).
Cách thức thanh toán được thực hiện cụ thể như sau:
- Lần 01: Hạn trả vào ngày 30/9/2018 số tiền 50.000.000đồng;
- Lần 02: Hạn trả vào ngày 31/12/2018 số tiền 50.000.000đồng;
- Lần 03: Hạn trả vào ngày 31/3/2019 số tiền 50.000.000đồng;
- Lần 04: Hạn trả vào ngày 30/6/2019 số tiền 50.000.000đồng;
- Lần 05: Hạn trả vào ngày 30/9/2019 số tiền 50.000.000đồng;
- Lần 06: Hạn trả vào ngày 31/12/2019 số tiền gốc còn lại là 49.428.500đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn DC phải chịu án phí kinh doanh thương mại có giá ngạch của vụ án là 7.485.712đồng, làm tròn số 7.485.700đồng (Bảy triệu bốn trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm đồng).
Công ty cổ phần LS không phải chịu án phí của vụ án, hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí Công ty đã nộp là 11.466.800đồng (Mười một triệu bốn trăm sáu mươi sáu nghìn tám trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số N0 0005101 ngày 13 tháng 3 năm 2018 cña Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tp. Tuyên Quang (02 bản); - Chi cục THADS tp. Tuyên Quang (để TH); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ VA+ TA | Thẩm phán Phạm Thị Hương Giang |