vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Công ty TNHH sản xuất chế biến nông sản K Địa chỉ: 288 T, phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 09/2018/QĐST-KDTM
Gò Vấp, ngày 31 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2017/TLST-KDTM ngày 14 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Công ty TNHH sản xuất chế biến nông sản K

Địa chỉ: 288 T, phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Bà Thân Thị Lan N

Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ý N

Địa chỉ thường trú: T, H, Bình Thuận; địa chỉ liên hệ: 170U N, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, (theo Giấy ủy quyền ngày 21 tháng 12 năm 2017).

Bị đơn: Công ty TNHH T

Trụ sở chính: 371 N, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị D

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: 141/6 K2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Mai Thị Thanh H, sinh năm 1995

Địa chỉ: 33A/4/19/3 Đường M, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH T còn nợ Công ty TNHH sản xuất chế biến nông sản K số tiền 247.975.000 đ (hai trăm bốn mươi bảy triệu chín trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) là tiền còn nợ từ việc thực hiện Hợp đồng kinh tế số 48/HĐKT-2016.

Công ty TNHH T phải trả Công ty TNHH sản xuất chế biến nông sản K số tiền 247.975.000 đ (hai trăm bốn mươi bảy triệu chín trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) làm 02 đợt, cụ thể: Ngày 01 tháng 02 năm 2018 trả số tiền số tiền 123.000.000 đ (một trăm hai mươi ba triệu đồng chẵn), ngày 23 tháng 02 năm 2018 trả số tiền còn lại là 124.975.000 đ (một trăm hai mươi tư triệu chín trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là 6.199.375 đ (sáu triệu một trăm chín mươi chín ngàn ba trăm bảy mươi lăm đồng) Công ty TNHH T phải chịu 3.099.688 đồng, Công ty TNHH sản xuất chế biến nông sản K phải chịu 3.099.688 đồng, cấn trừ vào số tiền mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí là 6.664.220 đồng theo biên lai thu số AA/2017/0027909 ngày 13/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận GV, thành phố Hồ Chí Minh, hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho Công ty TNHH sản xuất chế biến nông sản K số tiền 3.564.532 đ (ba triệu năm trăm sáu mươi tư ngàn năm trăm ba mươi hai đồng).

Thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ