- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu H- Lê Minh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thu H và ông Lê Minh D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | Phan Thiết, ngày 04 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 686/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu H - sinh năm 1968
Bị đơn: Ông Lê Minh D - sinh năm 1969
Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã T, Tp. P, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thu H và ông Lê Minh D.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thu H và ông Lê Minh D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà H, ông D khai có 04 con chung tên Lê Thị Thu T, sinh năm 1985; Lê Thị Bích L, sinh năm 1989; Lê Minh T, sinh năm 1992 và Lê Minh C, sinh năm 1996. Nay cả 04 con đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà H, ông D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Thu H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ngày 06/12/2017 bà H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0020187 tại Chi cục thi hành án thành phố Phan Thiết, nay chuyển 150.000 đồng thành án phí; hoàn lại cho bà H 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sư; - VKSND cùng cấp; - CCTHADS Tp PT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VŨ THỊ THANH HÒA |