vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Dương Thị Thanh H và anh Trần Thiết V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Dương Thị Thanh H trực tiếp nuôi con chung tên Trần Ngọc TrâmA, sinh ngày 25 tháng 4 năm 2015.A Trần Thiết V cấp dưỡng cháu Trần Ngọc TrâmA mỗi tháng 700.000 đ (Bảy trăm nghìn đồng) đến khi cháu đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Thanh H - Trần Thiết V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Dương Thị Thanh H và anh Trần Thiết V.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09 /2018/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 531/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Thanh H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp 3, xã N, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn:A Trần Thiết V, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp 3, xã N, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

-Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 107 Luật hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Dương Thị Thanh H và anh Trần Thiết V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Dương Thị Thanh H trực tiếp nuôi con chung tên Trần Ngọc TrâmA, sinh ngày 25 tháng 4 năm 2015.A Trần Thiết V cấp dưỡng cháu Trần Ngọc TrâmA mỗi tháng 700.000 đ (Bảy trăm nghìn đồng) đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Ghi nhận việc chị Dương Thị Thanh H và anh Trần Thiết V không yêu cầu cấp dưỡng lẫn nhau.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

-Về tài sản chung và nợ chung: Chị Dương Thị Thanh H và anh Trần Thiết V đều khai không có.

-Về án phí: Chị Dương Thị Thanh H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí HNST và 150.000 đồng án phí DSST, tổng cộng chị H phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0014046 ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre (chị H đã nộp đủ án phí).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ