vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 18/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1984 Thôn M, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình; Hiện cư trú tại Malaysia theo địa chỉ: VS. S 108060. Về nước tạm trú tại: Thôn M, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình ngày 09/09/2018 đến nay. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 18 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 07/2018/TLST ngày 09/3/2018 về việc ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1984

Nơi đăng ký NKTT trước khi xuất cảnh: Thôn M, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình; Hiện cư trú tại Malaysia theo địa chỉ: VS. S 108060. Về nước tạm trú tại: Thôn M, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình ngày 09/09/2018 đến nay.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn M, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/9/2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1984

Thôn M, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình; Hiện cư trú tại Malaysia theo địa chỉ: VS. S 108060. Về nước tạm trú tại: Thôn M, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình ngày 09/09/2018 đến nay.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn M, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Thị L, sinh ngày 21/02/2006 và con Nguyễn Tấn T2, sinh ngày 09/6/2010, hiện con đang ở với anh Nguyễn Văn T1. Chị T, anh T1 thống nhất thoả thuận giao hai con cho anh T1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị T cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T1 mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 09/2018 đến khi các con trưởng thành (tròn 18 tuổi).

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T1, chị Hoàng Thị T chưa yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Hoàng Thị T chịu 150.000đ án phí hoà giải thành và 150.000đ án phí hoà giải cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng chị Hoàng Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng chẵn) tiền án phí lệ phí Toà án, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp tại biên lại thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2017/0004986 ngày 07/3/2018 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình. Chị Hoàng Thị T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ