- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Lò Thị B và anh Lò Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị B và anh Lò Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 23 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2017/TLST-HN&GĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Lò Thị B; sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Bản L, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
+ Bị đơn: Anh Lò Xuân T; sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Bản L, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện T; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Ông Cầm Anh T, cán bộ (văn bản ủy quyền ngày 10/01/2018).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 27, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị B và anh Lò Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Lò Quỳnh Lâm U, sinh ngày 25/4/2008 cho chị Lò Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Không yêu cầu anh Lò Xuân T cấp dưỡng nuôi con.
- Sau khi ly hôn anh Lò Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, riêng: Chị Lò Thị B và anh Lò Xuân T thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Anh Lò Xuân T có nghĩa vụ trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện T Món nợ: 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) theo chương trình vay Hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, theo mã món vay: 6600000707547219; thời hạn trả nợ ngày 22/01/2018.
2.4. Về án phí: Chị Lò Thị B và anh Lò Xuân T là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã B; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Hƣơng |