- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D xin ly hôn với anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 10 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 378/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D - sinh năm 1991
Trú tại: Thôn X, xã T, huyện S, tỉnh H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tài L - sinh năm 1987
Trú tại: Thôn T, xã L, huyện S, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến và sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Tài L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D và anh L.
- Về con chung: Công nhận chị D và anh L có hai con chung: Cháu Nguyễn Phương T1 sinh ngày 19/11/2014 và cháu Nguyễn Thu T2 sinh ngày 19/12/2015. Giao cháu Nguyễn Thu T2 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Phương T1 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Các đương sự không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Các đương sự được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị D nộp án phí sơ thẩm ly hôn cả phần của anh L, tổng cộng là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai số 0001024 ngày 29/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Chị D được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nợi nhận:
| - Các đương sự - VKSND Triệu Sơn - CC Thi hành án; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |