vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lương Thị G và bị đơn anh Vi Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Lương Thị G và anh Vi Văn N đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị G và anh Vi Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lương Thị G và bị đơn anh Vi Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST - HNGĐNhư Xuân, ngày 08 tháng 02 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 119/2017/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: chị Lương Thị G - Sinh năm: 1991.

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: thôn Làng Bai, xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: anh Vi Văn N - Sinh năm: 1990.

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: thôn Làng Bai, xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 147 BLTTDS; Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lương Thị G và bị đơn anh Vi Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Lương Thị G và anh Vi Văn N đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Lương Thị G và anh Vi Văn N đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung.

Cháu tên là: Vi Thụy N – Giới tính: Nữ – Sinh ngày: 23/11/2010. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.

Chị Lương Thị G và anh Vi Văn N đều có ý kiến chung, thống nhất là: Giao cháu Vi Thụy N – Giới tính: Nữ – Sinh ngày: 23/11/2010 cho Chị Lương Thị G (Mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Vi Văn N có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng/ 01 tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 03 năm 2018. Hàng tháng Anh N phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Vi Thụy N trực tiếp cho Chị G theo địa chỉ:

Họ và tên: Lương Thị G – Sinh năm: 1991.

Nơi ĐKHKTT: thôn Làng Bai, xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân, Thanh Hóa.

Chỗ ở hiện nay: thôn Làng Bai, xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân, Thanh Hóa.

Hoặc qua Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Vi Văn N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản Anh thực hiện quyền này và Anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lương Thị G và anh Vi Văn N đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận. Vì vậy chưa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về phần tài sản và các nghĩa vụ chung của vợ chồng trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Lương Thị G và anh Vi Văn N đều có ý kiến chung và thống nhất: Anh, chị mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm.

Anh Vi Văn N phải chịu 75.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải cấp dưỡng tiền nuôi con theo quy định. Tổng cộng Anh phải nộp 225.000 đồng tiền án phí.

Chị Lương Thị G đã nộp 300.000 đồng nên chị được nhận lại 225.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001883, ngày 27 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ